Giá heo hơi hôm nay 31/8/2023 tiếp tục giảm thêm 1.000 đ/kg ở một vài nơi. Hiện thị trường ba miền đang giao dịch quanh mức 55.000 – 58.000 đ/kg.
Giá heo hơi hôm nay 31/8 tại miền Bắc
Thị trường miền Bắc ít biến động so với hôm qua.
Trong đó, chỉ có Bắc Giang giảm 1.000 đ/kg, về mức 58.000 đ/kg.
Các địa phương còn lại duy trì mức thu mua ngày hôm qua.
| Tỉnh/Thành | Giá cả | Tăng/Giảm |
| Bắc Giang | 58.000 | -1.000 |
| Yên Bái | 57.000 | – |
| Lào Cai | 57.000 | – |
| Hưng Yên | 58.000 | – |
| Nam Định | 57.000 | – |
| Thái Nguyên | 58.000 | – |
| Phú Thọ | 58.000 | – |
| Thái Bình | 58.000 | – |
| Hà Nam | 57.000 | – |
| Vĩnh Phúc | 58.000 | – |
| Hà Nội | 58.000 | – |
| Ninh Bình | 57.000 | – |
| Tuyên Quang | 58.000 | – |
Như vậy, giá lợn hơi miền Bắc ngày 28/8/2023 đang giao dịch ở mức 57.000 – 58.000 đ/kg.

Giá heo hơi hôm nay 31/8 tại miền Trung
Thị trường miền Trung và Tây Nguyên chủ yếu đi ngang so với hôm qua.
Cụ thể, Bình Thuận giảm nhẹ 1.000 đ/kg, thu mua về mức 56.000 đ/kg – ngang bằng với các tỉnh Bình Định, Khánh Hòa và Ninh Thuận.
55.000 đ/kg là mức giá thu mua heo hơi thấp nhất khu vực và được ghi nhận tại Đắk Lắk.
Các địa phương khách đang duy trì ổn định quanh mức 57.000 đ/kg.
| Tỉnh/Thành | Giá cả | Tăng/Giảm |
| Thanh Hóa | 57.000 | – |
| Nghệ An | 57.000 | – |
| Hà Tĩnh | 57.000 | – |
| Quảng Bình | 57.000 | – |
| Quảng Trị | 57.000 | – |
| Thừa Thiên Huế | 57.000 | – |
| Quảng Nam | 57.000 | – |
| Quảng Ngãi | 57.000 | – |
| Bình Định | 56.000 | – |
| Khánh Hoà | 56.000 | – |
| Lâm Đồng | 57.000 | – |
| Đắk Lắk | 55.000 | – |
| Ninh Thuận | 56.000 | – |
| Bình Thuận | 56.000 | -1.000 |
Như vậy, giá lợn hơi miền Trung và Tây Nguyên ngày 31/8/2023 đang thu mua quanh mức 55.000 – 57.000 đ/kg.
Giá heo hơi hôm nay 31/8 ở miền Nam
Thị trường miền Nam giảm nhẹ vài nơi so với hôm qua.
Theo đó, sau khi giảm nhẹ 1.000 đ/kg, giá heo tại ba tỉnh Bình Phước, Bình Dương và Vũng Tàu cùng đưa giao dịch về giá 56.000 đ/kg – ngang bằng với Trà Vinh, Bến Tre và Long An.
Các tỉnh thành còn lại không có biến động mới, thu mua trong khoảng 57.000 – 58.000 đ/kg.
| Tỉnh/Thành | Giá cả | Tăng/Giảm |
| Bình Phước | 56.000 | -1.000 |
| Đồng Nai | 57.000 | – |
| TP.HCM | 57.000 | – |
| Bình Dương | 56.000 | -1.000 |
| Tây Ninh | 57.000 | – |
| Vũng Tàu | 56.000 | -1.000 |
| Long An | 56.000 | – |
| Đồng Tháp | 57.000 | – |
| An Giang | 57.000 | – |
| Vĩnh Long | 57.000 | – |
| Cần Thơ | 58.000 | – |
| Kiên Giang | 57.000 | – |
| Hậu Giang | 57.000 | – |
| Cà Mau | 58.000 | – |
| Tiền Giang | 57.000 | – |
| Bạc Liêu | 58.000 | – |
| Trà Vinh | 56.000 | – |
| Bến Tre | 56.000 | – |
| Sóc Trăng | 58.000 | – |
Như vậy, giá lợn hơi miền Nam ngày 31/8/2023 đang giao dịch trong khoảng 56.000 – 58.000 đ/kg.
Tiến Sỹ
Nguồn: Báo Nông nghiệp Việt Nam
