Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia TĂCN và nguyên liệu thức ăn thủy sản

28/04/2020 | 11:55

(Người Chăn Nuôi) - Ngày 9/3/2020, Bộ NN&PTNT ban hành Thông tư số 04/2020/TT-BNNPTNT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thức ăn chăn nuôi (TĂCN) và nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản (có ký hiệu: QCVN 01 - 190: 2020/BNNPTNT).

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2020; thay thế Thông tư số 61/2011/TT-BNNPTNT ngày 12/9/2011 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCKTQG) lĩnh vực TĂCN.

 

Quy định chuyển tiếp

- Hoạt động đánh giá sự phù hợp đối với TĂCN nhập khẩu quy định tại QCKTQG này thực hiện trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà chưa kết thúc thì áp dụng theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ; 

- Các lô hàng TĂCN, nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản nhập khẩu quy định tại QCKTQG này đã được thông quan trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì không phải làm thủ tục công bố hợp quy; 

- Sản phẩm TĂCN, nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản sản xuất trước ngày quy định tại QCKTQG này đã được công bố thông tin hoặc đã nộp hồ sơ đề nghị công bố thông tin trên Cổng thông tin điện tử của Bộ NN&PTNT hoặc đã được gửi thông tin về sản phẩm đến Bộ NN&PTNT trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà chưa công bố hợp quy được sản xuất, lưu hành và phải hoàn thành thủ tục công bố hợp quy trước ngày 1/7/2021.

 

Phạm vi điều chỉnh 

QCKTQG này quy định hàm lượng tối đa cho phép các chỉ tiêu an toàn (chất không mong muốn) và quy định quản lý nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản và TĂCN (bao gồm thức ăn truyền thống, thức ăn bổ sung, thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh và thức ăn đậm đặc cho vật nuôi trừ thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc cho vật nuôi quy định tại QCKTQG số QCVN 01-183: 2016/BNNPTNT ban hành kèm theo Thông tư số 27/2016/TT-BNNPTNT ngày 26/7/2016 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia lĩnh vực TĂCN).

 

Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến kinh doanh TĂCN, nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản trên lãnh thổ Việt Nam.

 

Quy định kỹ thuật

1. Hàm lượng tối đa cho phép các chỉ tiêu an toàn trong thức ăn truyền thống, nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản được quy định tại Phụ lục I kèm theo.

2. Hàm lượng tối đa cho phép các chỉ tiêu an toàn trong thức ăn bổ sung (không áp dụng đối với thức ăn thủy sản) được quy định tại Phụ lục II kèm theo.

3. Hàm lượng tối đa cho phép các chỉ tiêu an toàn trong thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc cho vật nuôi (không áp dụng đối với thức ăn thủy sản) được quy định tại Phụ lục III kèm theo.

 

Quy định về quản lý

 

1. Công bố hợp quy

- TĂCN, nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản của tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2 Mục I Quy chuẩn phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật quy định tại Quy chuẩn này.

- Trước khi lưu thông trên thị trường, tổ chức, cá nhân kinh doanh quy định tại khoản 2 Mục I Quy chuẩn này phải công bố hợp quy đối với TĂCN thương mại, nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản; hộ kinh doanh (sản xuất, mua bán, sơ chế) không phải công bố hợp quy đối với thức ăn truyền thống thương mại, nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản.

1.1. Đối với thức ăn truyền thống, thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh và thức ăn đậm đặc cho vật nuôi, nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản: Tổ chức, cá nhân công bố hợp quy được lựa chọn 1 trong 3 hình thức sau:

a. Kết quả tự đánh giá sự phù hợp của tổ chức, cá nhân.

b. Kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận đã đăng ký lĩnh vực hoạt động hoặc thừa nhận theo quy định của pháp luật.

c. Kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận được chỉ định theo quy định của pháp luật.

1.2. Đối với thức ăn bổ sung: Tổ chức, cá nhân công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận hợp quy được chỉ định theo quy định của pháp luật.

 

2. Phương pháp đánh giá, trình tự thủ tục công bố hợp quy

 

2.1. Phương thức đánh giá hợp quy

- Đánh giá theo phương thức 5 hoặc phương thức 7 quy định tại thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31/3/2017 của Bộ Khoa học và Công nghệ về sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN.

Trường hợp cơ sở sản xuất đã được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất TĂCN hoặc Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất thức ăn thủy sản còn hiệu lực thì không phải đánh giá quá trình sản xuất.

2. Mỗi sản phẩm công bố hợp quy phải được lấy mẫu thử nghiệm để đánh giá sự phù hợp đối với tất cả các chỉ tiêu quy định tại Quy chuẩn này.

3. Mỗi sản phẩm sản xuất trong nước đã công bố hợp quy theo phương thức 5 phải được lấy mẫu để đánh giá giám sát với tần suất không quá 12 tháng/lần và thử nghiệm tất cả các chỉ tiêu quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này với tần suất ít nhất 3 năm/lần/chỉ tiêu.

4. Việc lấy mẫu thử nghiệm để đánh giá sự phù hợp thực hiện theo quy định của Bộ NN&PTNT hoặc Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc Tiêu chuẩn quốc gia về lấy mẫu TĂCN, thủy sản.

 

2.2. Trình tự, thủ tục công bố hợp quy đối với sản phẩm sản xuất trong nước

- Trình tự, thủ tục công bố hợp quy thực hiện theo quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN và Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy là cơ quan quản lý chuyên ngành tại địa phương nơi tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc đăng ký kinh doanh, bao gồm: Sở NN&PTNT tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành TĂCN hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành thức ăn thủy sản được Sở NN&PTNT giao nhiệm vụ.

- Công bố hợp quy đối với sản phẩm đồng thời là thức ăn truyền thống và nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản: Tổ chức, cá nhân chỉ cần thực hiện một thủ tục công bố hợp quy theo nguyên tắc sau:

a. Đánh giá sự phù hợp tất cả các chỉ tiêu an toàn của sản phẩm quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này.

b. Trường hợp lựa chọn hình thức công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận: Tổ chức, cá nhân lựa chọn tổ chức chứng nhận hợp quy TĂCN hoặc tổ chức chứng nhận hợp quy thức ăn thủy sản để đánh giá sản phẩm. Tổ chức chứng nhận cấp Giấy chứng nhận trong đó có nội dung “Sản phẩm phù hợp yêu cầu kỹ thuật của thức ăn truyền thống và nguyên liệu thức ăn thủy sản”.

c. Lựa chọn một cơ quan quản lý chuyên ngành quy định mục trên để nộp hồ sơ công bố hợp quy. Cơ quan tiếp nhận ban hành Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy trong đó có nội dung “sản phẩm phù hợp yêu cầu kỹ thuật của thức ăn truyền thống và nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản”.

 

2.3. Trình tự, thủ tục công bố hợp quy đối với sản phẩm nhập khẩu

a. Trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định pháp luật về chất lượng sản phẩm hàng hóa; pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; pháp luật về quản lý TĂCN và thức ăn thủy sản.

b. Kết quả đánh giá sự phù hợp những chỉ tiêu an toàn quy định giống nhau giữa thức ăn truyền thống và nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản quy định tại Quy chuẩn này được thừa nhận lẫn nhau trong hoạt động kiểm tra chất lượng thức ăn truyền thống, nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản nhập khẩu.

Phạm Thu

Gửi bình luận

Gửi Làm lại