Các công nghệ sản xuất TĂCN

24/03/2020 | 11:06

(Người Chăn Nuôi) - Việc lựa chọn công nghệ sản xuất TĂCN phù hợp góp phần nâng cao chất lượng dinh dưỡng, sức đề kháng cho vật nuôi trước sự phát triển và gia tăng dịch bệnh trong chăn nuôi

Phân biệt các loại TĂCN

TĂCN được định nghĩa là những sản phẩm có nguồn gốc thực vật, động vật, vi sinh vật, khoáng vật, những sản phẩm hóa học, công nghệ sinh học… có vai trò cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết cho vật nuôi, đảm bảo cho con vật khỏe mạnh, sinh trưởng, sinh sản và phát triển bình thường trong một thời gian dài nhất định. Thức ăn đóng vai trò rất quan trọng và chiếm 65 - 70% giá thành của sản phẩm chăn nuôi.

Hiện nay có sự đa dạng trong kiểu loại thức ăn và phân loại theo nhiều dạng khác nhau như theo cách sử dụng thức ăn, gồm có thức ăn dạng bột, thức ăn dạng viên, thức ăn dạng mảnh, thức ăn dạng lỏng, thức ăn hỗn hợp và thức ăn đậm đặc. Nếu phân loại theo nguồn gốc của nguyên liệu sử dụng thì có thức ăn tinh, thức ăn xanh, thức ăn thô và thức ăn công nghiệp. Ngoài ra, việc phân loại cũng có thể theo loại vật nuôi như thức ăn cho gà, thức ăn cho bò, thức ăn cho heo…

 

Các công nghệ sản xuất hiện nay

 

Công nghệ truyền thống

Người chăn nuôi chủ yếu sử dụng các nguyên liệu thức ăn xanh là các loại rau xanh, cây họ đậu, cỏ tươi. Việc cho ăn trực tiếp các loại thức ăn này có ưu điểm là cách làm đơn giản, không đòi hỏi thời gian chế biến nên thuận tiện, dễ tìm kiếm. Tuy nhiên, nhược điểm của những loại thức ăn này là dễ gây nhiễm bệnh ký sinh trùng, có hàm lượng đạm thấp hơn so với các loại thức ăn có nguồn gốc động vật và việc bảo quản trong thời gian ngắn.

 

Công nghệ cải tiến

Các nguyên liệu TĂCN được sản xuất, chế biến thông qua một số phương pháp gia công như: nghiền, kết hột, ép miếng, ngâm và làm ẩm, nấu hoặc rang, hoặc xử lý sinh học qua lên men, ủ chua. Với các loại thức ăn sau khi được nghiền nát, cần chú ý đến độ vỡ thích hợp, không nên xay nghiền quá nhỏ và chú ý về thời gian bảo quản không quá dài. Thức ăn dạng kết hột thường được chế biến bằng cách hấp hơi. Ưu điểm của cách làm này là tận dụng được hết thức ăn, hợp khẩu vị, nâng cao hiệu quả tiêu hóa. Kết hột giúp tăng hàm lượng tinh bột và các chất dinh dưỡng khác có trong thức ăn. Tuy nhiên, nhược điểm là giá thành tương đối cao, thức ăn có hàm lượng chất béo cao (10 - 16%) chất lượng kết hột kém, được chế biến trong môi trường nhiệt độ cao làm mất đi một số vitamin và enzyme chứa trong thức ăn. Công nghệ ép miếng thường được dùng trong chê biến lương thực như ngô, bã các loại. Đối với các loại cây lương thực, trước hết là dùng hơi nước làm trương và mềm thức ăn, sau đó vào máy ép, tiến hành ép thành các tấm thức ăn với độ dày thích hợp. Thức ăn được chế biến theo phương pháp này không chỉ có giá trị dinh dưỡng cao, hợp khẩu vị, nâng cao hiệu quả tiêu hóa và tăng cường các enzyme cần thiết cho cơ thể. Phương pháp ngâm và làm ẩm thường được dùng đối với các thức ăn có vỏ cứng, hàm lượng chất béo cao. Các cây họ đậu, cây chứa dầu, cây lương thực... sau khi được ngâm nước, trương lên, các chất độc chứa trong thức ăn hoặc mùi vị khó chịu được giảm bớt, giúp tăng hương vị thức ăn, dễ nhai nuốt, nâng cao hiệu quả tiêu hóa. Công nghệ nấu thức ăn có ưu điểm là giúp tăng mùi vị cho thức ăn. Tuy nhiên, đối với những loại thức ăn có chứa nhiều protein, không nên nấu ở nhiệt độ cao trong thời gian dài, thông thường chỉ nên nấu trong khoảng 20 phút ở nhiệt độ 1300C. Nếu nhiệt độ quá cao, thời gian dài sẽ làm ảnh hưởng đến chất lượng protein chứa trong thức ăn, làm giảm giá trị dinh dưỡng, mất các vitamin cần thiết. Công nghệ rang giúp tinh bột được chuyển hóa thành tinh hồ, mùi vị thơm ngon. Mặc dù khi rang có thể loại bớt được các phân tử ức chế protease và kháng dinh dưỡng chứa trong thức ăn, các độc tố, vi khuẩn có hại chứa trong thức ăn nhưng đồng thời cũng làm mất đi một lượng lớn vitamin cần thiết. Công nghệ xử lý sinh học sử dụng những vi sinh vật gốc, enzyme và các vật trung gian trao đổi chất để chế biến thức ăn, hay nói cách khác là lợi dụng quá trình lên men vi sinh vật để chế biến thức ăn. Công nghệ sinh học trong sản xuất thức ăn giúp tận dụng các sản phẩm phụ nông nghiệp và công nghiệp nhẹ làm thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao. Thức ăn lên men chủ yếu được sử dụng trong chăn nuôi động vật dạ dày đơn, thức ăn phối trộn được dùng cho chăn nuôi động vật nhai lại.

 

Công nghệ hiện đại trong thức ăn công nghiệp

Công nghệ sản xuất TĂCN theo hướng công nghiệp đòi hỏi phải khắt khe và nghiêm ngặt trong quá trình sản xuất nhằm đảm bảo được sự bền vững của thức ăn và thành phần phối trộn không bị thay đổi qua quy trình sản xuất cũng như giữ được chất lượng trong quá trình vận chuyển, sử dụng và bảo quản. Công nghệ này tiến hành qua một số khâu gồm: Chọn nguyên vật liệu - làm sạch, sơ chế - phối trộn theo tỷ lệ đã tính toán sẵn - hệ thống máy móc để chế biến - đóng bao, ghi nhãn hiệu - tiêu thụ. Hiện chăn nuôi quy mô tập trung, công nghiệp đang phát triển mạnh, trong khi đó thức ăn công nghiệp mới đáp ứng được 65 - 70% nhu cầu của thị trường. Do đó, nhu cầu TĂCN, nhất là thức ăn công nghiệp là rất lớn và ngày một tăng trong khi các dây chuyền sản xuất thức ăn đồng bộ cho chăn nuôi còn hạn chế.

 

Kết luận

Trước tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp, có chiều hướng gia tăng trong chăn nuôi những năm gần đây, thì việc lựa chọn thức ăn an toàn cho vật nuôi cũng rất quan trọng. Ngoài việc áp dụng tốt các khâu về an toàn sinh học, người chăn nuôi cũng được khuyến cáo tăng cường sử dụng các sản phẩm thức ăn chế biến theo công nghệ cải tiến trong các thời điểm thích hợp để phòng ngừa và hạn chế lây lan bệnh.

Hữu Giáp

Gửi bình luận

Gửi Làm lại